Nguồn và tỷ lệ
Mọi giá trị công cụ dùng, văn bản và trang đã đọc, cùng ngày kiểm tra gần nhất. Thuế và bảo hiểm tính cho năm 2026; trần BHXH và BHYT có hai mức: đến 30/6/2026 và từ 01/7/2026.
| Mục | Giá trị | Căn cứ và nguồn | Kiểm tra lần cuối |
|---|---|---|---|
| Biểu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công | Biểu lũy tiến từng phần 5 bậc theo tháng: 5% (đến 10 triệu), 10% (trên 10 triệu đến 30 triệu), 20% (trên 30 triệu đến 60 triệu), 30% (trên 60 triệu đến 100 triệu), 35% (trên 100 triệu). Áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. Theo năm: 120, 360, 720, 1.200 triệu đồng | Luật số 109/2025/QH15 Điều 9, Công văn số 1296/CT-NVT | ngày 2 tháng 11 năm 2026 Giá trị đọc trên trang chính thức |
| Giảm trừ gia cảnh | Bản thân 15.500.000 đ một tháng, mỗi người phụ thuộc 6.200.000 đ một tháng (mức cũ 11.000.000 đ và 4.400.000 đ). Thu nhập tính thuế bằng lương gross trừ bảo hiểm của người lao động trừ các khoản giảm trừ | Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, Luật số 109/2025/QH15 | ngày 2 tháng 11 năm 2026 Giá trị đọc trên trang chính thức |
| Tỷ lệ bảo hiểm của người lao động | BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, tổng 10,5% | Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Điều 33 | ngày 2 tháng 11 năm 2026 Giá trị đọc trên trang chính thức |
| Mức lương cơ sở và trần đóng BHXH, BHYT | Lương cơ sở 2.340.000 đ đến 30/6/2026 và 2.530.000 đ từ 01/7/2026. Trần đóng BHXH và BHYT bằng 20 lần: 46.800.000 đ và 50.600.000 đ | Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về mức tham chiếu | ngày 2 tháng 11 năm 2026 Giá trị đọc trên trang chính thức |
| Lương tối thiểu vùng và trần đóng BHTN | Vùng I 5.310.000 đ, vùng II 4.730.000 đ, vùng III 4.140.000 đ, vùng IV 3.700.000 đ một tháng từ 01/01/2026. Trần đóng BHTN bằng 20 lần mức của vùng | Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Điều 34 | ngày 2 tháng 11 năm 2026 Giá trị đọc trên trang chính thức |
Điều chưa tính hoặc chưa xác nhận được
- Văn bản gốc của Luật số 109/2025/QH15 (file PDF trên vanban.chinhphu.vn là ảnh quét, không đọc được chữ). Biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ lấy từ bài giới thiệu của Cổng thông tin Chính phủ, Quốc hội và Bộ Tài chính, không đối chiếu từng câu với Điều 9 và Điều 10 của bản có dấu.
- Trang baohiemxahoi.gov.vn không mở được từ máy này (kết nối bị ngắt). Các điều về tiền lương đóng BHXH và mức tham chiếu lấy từ kết quả tìm kiếm tóm tắt trang đó và từ trang chinhphu.vn, chưa đọc trực tiếp.
- Chưa đọc nghị định hoặc thông tư hướng dẫn về mức tham chiếu trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho nửa cuối năm 2026. Trần đóng BHXH 50.600.000 đồng từ 01/7/2026 là phép nhân 20 với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng, theo nguyên tắc mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở khi mức lương cơ sở còn hiệu lực.
- Tỷ lệ 8% (BHXH) và 1,5% (BHYT) của người lao động lấy từ bảng của Cổng chính sách của Chính phủ (đăng năm 2019) và tóm tắt Luật BHXH 2024. Chưa đối chiếu điều khoản gốc của Luật BHXH 2024.
- Tỷ lệ 1% của bảo hiểm thất nghiệp: Luật Việc làm quy định mức tối đa 1%. Giả định mức áp dụng bằng 1% (Nghị định số 374/2025/NĐ-CP), chưa đọc điều khoản của nghị định này.
- Cách tạm khấu trừ thuế hằng tháng từ 01/01 đến 30/6/2026 chưa xác nhận. Bảng tính này là số thuế của kỳ tính thuế năm 2026 theo biểu 5 bậc và mức giảm trừ mới, chia đều theo tháng.
- Không so với máy tính lương gross sang net chính thức của cơ quan thuế hay bảo hiểm xã hội (không có máy tính chính thức đối chiếu được). Con số được kiểm bằng giá trị tính tay và một bản cài đặt độc lập gồm hàng trăm trường hợp.
- Không tính: thưởng, phụ cấp miễn thuế (ăn trưa, đi lại, điện thoại trong mức quy định), tiền làm thêm giờ được miễn một phần, khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện, từ thiện, mức đóng bảo hiểm tối thiểu theo vùng, người nước ngoài và người không cư trú, hợp đồng dưới 3 tháng, thu nhập từ hai nơi.
- Không tính: bảo hiểm tai nạn lao động (do doanh nghiệp đóng), kinh phí công đoàn, thuế nộp thêm khi quyết toán và các khoản giảm thuế khác.
Kiểm tra lần cuối: ngày 2 tháng 11 năm 2026. Trang này là thông tin chung. Nếu thấy khác với trang chính thức, mời báo cho chúng tôi.