Cách tính BHXH, BHYT, BHTN của người lao động năm 2026 và các mức trần

Tỷ lệ kiểm tra ngày 2 tháng 11 năm 2026 · Go Home Early

Mỗi tháng, người lao động đóng ba loại bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội (BHXH) 8%, bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1% tiền lương làm căn cứ đóng, tổng 10,5%. Ba khoản này có hai trần khác nhau và cả hai đều ảnh hưởng đến lương net ở mức lương cao. Bài này tính từng bước, nêu văn bản căn cứ và chỉ ra điều gì đổi vào ngày 01/7/2026.

Ba khoản bảo hiểm của người lao động

KhoảnTỷ lệ của người lao độngTrần tiền lương làm căn cứ đóng
BHXH (quỹ hưu trí và tử tuất)8%20 lần mức tham chiếu: 46.800.000 đ đến 30/6/2026, 50.600.000 đ từ 01/7/2026
BHYT1,5%20 lần mức lương cơ sở: 46.800.000 đ đến 30/6/2026, 50.600.000 đ từ 01/7/2026
BHTN1%20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng (bảng bên dưới)

Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định người lao động đóng BHTN tối đa bằng 1% tiền lương tháng (Điều 33) và tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố (Điều 34). Với BHXH, tiền lương tháng đóng cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu; khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 đặt mức lương cơ sở là 2.530.000 đ một tháng từ 01/7/2026, tăng từ 2.340.000 đ.

Ví dụ: lương gross 30 triệu, vùng I

Lương 30.000.000 đ thấp hơn mọi trần, nên cả ba khoản tính trên toàn bộ lương. Tiền lương làm căn cứ đóng trong ví dụ này lấy bằng lương gross.

KhoảnCách tínhSố tiền một tháng
BHXH30.000.000 đ x 8%2.400.000 đ
BHYT30.000.000 đ x 1,5%450.000 đ
BHTN30.000.000 đ x 1%300.000 đ
Tổng bảo hiểm30.000.000 đ x 10,5%3.150.000 đ

Số tiền này được trừ khỏi lương gross trước khi tính thu nhập tính thuế, nên bảo hiểm cũng làm thuế thu nhập cá nhân thấp đi. Với lương 30.000.000 đ, thu nhập tính thuế là 11.350.000 đ, thuế 635.000 đ và lương net 26.215.000 đ.

Các mức trần

Trần của BHXH và BHYT bằng 20 lần mức lương cơ sở, nên là 50.600.000 đ từ 01/7/2026 (trước đó 46.800.000 đ). Trần của BHTN phụ thuộc vùng nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở hoặc chi nhánh, theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.

VùngLương tối thiểu thángTrần đóng BHTN (20 lần)BHTN tối đa một tháng
Vùng I5.310.000 đ106.200.000 đ1.062.000 đ
Vùng II4.730.000 đ94.600.000 đ946.000 đ
Vùng III4.140.000 đ82.800.000 đ828.000 đ
Vùng IV3.700.000 đ74.000.000 đ740.000 đ

Ví dụ vượt trần: lương gross 60 triệu, vùng I

Lương 60.000.000 đ vượt trần 50.600.000 đ của BHXH và BHYT, nên hai khoản này chỉ tính trên trần: BHXH 4.048.000 đ và BHYT 759.000 đ. Trần BHTN của vùng I là 106.200.000 đ nên chưa bị chạm, BHTN là 600.000 đ. Tổng bảo hiểm 5.407.000 đ.

Nếu tính theo trần của giai đoạn đến 30/6/2026 (46.800.000 đ), cùng mức lương này có bảo hiểm 5.046.000 đ, thuế 4.390.800 đ và net 50.563.200 đ. Từ 01/7/2026, bảo hiểm là 5.407.000 đ, thuế 4.318.600 đ và net 50.274.400 đ. Chênh lệch net là 288.800 đ một tháng. Với lương gross không vượt 46.800.000 đ, hai giai đoạn cho cùng một kết quả.

Bảo hiểm theo từng mức lương

Lương grossBHXHBHYTBHTN (vùng I)Tổng bảo hiểmTỷ lệ so với gross
20 triệu1.600.000 đ300.000 đ200.000 đ2.100.000 đ10,5%
40 triệu3.200.000 đ600.000 đ400.000 đ4.200.000 đ10,5%
50 triệu4.000.000 đ750.000 đ500.000 đ5.250.000 đ10,5%
60 triệu4.048.000 đ759.000 đ600.000 đ5.407.000 đ9%
80 triệu4.048.000 đ759.000 đ800.000 đ5.607.000 đ7%
100 triệu4.048.000 đ759.000 đ1.000.000 đ5.807.000 đ5,8%

Khi lương vượt trần, tỷ lệ bảo hiểm trên lương gross giảm dần, vì phần lương vượt trần không phải đóng BHXH và BHYT. Từ 50,6 triệu trở lên, chỉ có BHTN còn tăng theo lương cho đến khi chạm trần của vùng.

Vùng có ảnh hưởng khi nào

Vùng chỉ làm đổi kết quả khi lương gross vượt trần BHTN của ít nhất một vùng. Vùng IV có trần thấp nhất là 74.000.000 đ. Với lương 80.000.000 đ, vùng I cho bảo hiểm 5.607.000 đ và net 66.114.400 đ, còn vùng IV chạm trần BHTN nên bảo hiểm là 5.547.000 đ và net là 66.162.400 đ. Dưới 74 triệu, bốn vùng cho cùng một kết quả.

Điều bài này không tính

Bài không tính bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, kinh phí công đoàn (do người sử dụng lao động đóng), mức đóng tối thiểu theo vùng, trường hợp không đóng BHTN vì không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, người lao động nước ngoài, hợp đồng ngắn hạn, và việc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm có thể khác lương gross khi hợp đồng ghi khoản phụ cấp riêng. Giả định về tỷ lệ BHTN 1% và các điều chưa xác nhận được nêu trong mục Nguồn và tỷ lệ.

Tính lương net với mức lương của bạn

Nguồn

Trang này đưa ra các con số tính từ tỷ lệ trong mục "Nguồn và tỷ lệ", chỉ để tham khảo chung. Nó không thay thế phiếu lương, chứng từ khấu trừ thuế hay thông báo của cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội, và không phản ánh hoàn cảnh riêng của từng người. Tỷ lệ cập nhật đến ngày 2 tháng 11 năm 2026.