Cách tính BHXH, BHYT, BHTN của người lao động năm 2026 và các mức trần
Mỗi tháng, người lao động đóng ba loại bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội (BHXH) 8%, bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1% tiền lương làm căn cứ đóng, tổng 10,5%. Ba khoản này có hai trần khác nhau và cả hai đều ảnh hưởng đến lương net ở mức lương cao. Bài này tính từng bước, nêu văn bản căn cứ và chỉ ra điều gì đổi vào ngày 01/7/2026.
Ba khoản bảo hiểm của người lao động
| Khoản | Tỷ lệ của người lao động | Trần tiền lương làm căn cứ đóng |
|---|---|---|
| BHXH (quỹ hưu trí và tử tuất) | 8% | 20 lần mức tham chiếu: 46.800.000 đ đến 30/6/2026, 50.600.000 đ từ 01/7/2026 |
| BHYT | 1,5% | 20 lần mức lương cơ sở: 46.800.000 đ đến 30/6/2026, 50.600.000 đ từ 01/7/2026 |
| BHTN | 1% | 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng (bảng bên dưới) |
Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định người lao động đóng BHTN tối đa bằng 1% tiền lương tháng (Điều 33) và tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố (Điều 34). Với BHXH, tiền lương tháng đóng cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu; khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 đặt mức lương cơ sở là 2.530.000 đ một tháng từ 01/7/2026, tăng từ 2.340.000 đ.
Ví dụ: lương gross 30 triệu, vùng I
Lương 30.000.000 đ thấp hơn mọi trần, nên cả ba khoản tính trên toàn bộ lương. Tiền lương làm căn cứ đóng trong ví dụ này lấy bằng lương gross.
| Khoản | Cách tính | Số tiền một tháng |
|---|---|---|
| BHXH | 30.000.000 đ x 8% | 2.400.000 đ |
| BHYT | 30.000.000 đ x 1,5% | 450.000 đ |
| BHTN | 30.000.000 đ x 1% | 300.000 đ |
| Tổng bảo hiểm | 30.000.000 đ x 10,5% | 3.150.000 đ |
Số tiền này được trừ khỏi lương gross trước khi tính thu nhập tính thuế, nên bảo hiểm cũng làm thuế thu nhập cá nhân thấp đi. Với lương 30.000.000 đ, thu nhập tính thuế là 11.350.000 đ, thuế 635.000 đ và lương net 26.215.000 đ.
Các mức trần
Trần của BHXH và BHYT bằng 20 lần mức lương cơ sở, nên là 50.600.000 đ từ 01/7/2026 (trước đó 46.800.000 đ). Trần của BHTN phụ thuộc vùng nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở hoặc chi nhánh, theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.
| Vùng | Lương tối thiểu tháng | Trần đóng BHTN (20 lần) | BHTN tối đa một tháng |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đ | 106.200.000 đ | 1.062.000 đ |
| Vùng II | 4.730.000 đ | 94.600.000 đ | 946.000 đ |
| Vùng III | 4.140.000 đ | 82.800.000 đ | 828.000 đ |
| Vùng IV | 3.700.000 đ | 74.000.000 đ | 740.000 đ |
Ví dụ vượt trần: lương gross 60 triệu, vùng I
Lương 60.000.000 đ vượt trần 50.600.000 đ của BHXH và BHYT, nên hai khoản này chỉ tính trên trần: BHXH 4.048.000 đ và BHYT 759.000 đ. Trần BHTN của vùng I là 106.200.000 đ nên chưa bị chạm, BHTN là 600.000 đ. Tổng bảo hiểm 5.407.000 đ.
Nếu tính theo trần của giai đoạn đến 30/6/2026 (46.800.000 đ), cùng mức lương này có bảo hiểm 5.046.000 đ, thuế 4.390.800 đ và net 50.563.200 đ. Từ 01/7/2026, bảo hiểm là 5.407.000 đ, thuế 4.318.600 đ và net 50.274.400 đ. Chênh lệch net là 288.800 đ một tháng. Với lương gross không vượt 46.800.000 đ, hai giai đoạn cho cùng một kết quả.
Bảo hiểm theo từng mức lương
| Lương gross | BHXH | BHYT | BHTN (vùng I) | Tổng bảo hiểm | Tỷ lệ so với gross |
|---|---|---|---|---|---|
| 20 triệu | 1.600.000 đ | 300.000 đ | 200.000 đ | 2.100.000 đ | 10,5% |
| 40 triệu | 3.200.000 đ | 600.000 đ | 400.000 đ | 4.200.000 đ | 10,5% |
| 50 triệu | 4.000.000 đ | 750.000 đ | 500.000 đ | 5.250.000 đ | 10,5% |
| 60 triệu | 4.048.000 đ | 759.000 đ | 600.000 đ | 5.407.000 đ | 9% |
| 80 triệu | 4.048.000 đ | 759.000 đ | 800.000 đ | 5.607.000 đ | 7% |
| 100 triệu | 4.048.000 đ | 759.000 đ | 1.000.000 đ | 5.807.000 đ | 5,8% |
Khi lương vượt trần, tỷ lệ bảo hiểm trên lương gross giảm dần, vì phần lương vượt trần không phải đóng BHXH và BHYT. Từ 50,6 triệu trở lên, chỉ có BHTN còn tăng theo lương cho đến khi chạm trần của vùng.
Vùng có ảnh hưởng khi nào
Vùng chỉ làm đổi kết quả khi lương gross vượt trần BHTN của ít nhất một vùng. Vùng IV có trần thấp nhất là 74.000.000 đ. Với lương 80.000.000 đ, vùng I cho bảo hiểm 5.607.000 đ và net 66.114.400 đ, còn vùng IV chạm trần BHTN nên bảo hiểm là 5.547.000 đ và net là 66.162.400 đ. Dưới 74 triệu, bốn vùng cho cùng một kết quả.
Điều bài này không tính
Bài không tính bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, kinh phí công đoàn (do người sử dụng lao động đóng), mức đóng tối thiểu theo vùng, trường hợp không đóng BHTN vì không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, người lao động nước ngoài, hợp đồng ngắn hạn, và việc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm có thể khác lương gross khi hợp đồng ghi khoản phụ cấp riêng. Giả định về tỷ lệ BHTN 1% và các điều chưa xác nhận được nêu trong mục Nguồn và tỷ lệ.
Tính lương net với mức lương của bạnNguồn
- Chinhphu.vn: Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026
- Chinhphu.vn: Nghị định số 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng
- Chinhphu.vn: toàn văn Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (Điều 33, Điều 34)
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam: xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo Luật BHXH 2024
- Cổng chính sách của Chính phủ: tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động
- Tỷ lệ từng mục kèm nguồn và ngày kiểm tra: Nguồn và tỷ lệ
Trang này đưa ra các con số tính từ tỷ lệ trong mục "Nguồn và tỷ lệ", chỉ để tham khảo chung. Nó không thay thế phiếu lương, chứng từ khấu trừ thuế hay thông báo của cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội, và không phản ánh hoàn cảnh riêng của từng người. Tỷ lệ cập nhật đến ngày 2 tháng 11 năm 2026.