Giảm trừ gia cảnh 2026: 15,5 triệu cho bản thân, 6,2 triệu cho mỗi người phụ thuộc
Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ khỏi thu nhập trước khi áp biểu thuế thu nhập cá nhân. Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15.500.000 đ một tháng (186.000.000 đ một năm) và cho mỗi người phụ thuộc là 6.200.000 đ một tháng (74.400.000 đ một năm). Bài này chỉ trình bày con số, văn bản đã công bố và cách chúng đi vào phép tính lương gross sang net, kèm ví dụ tính từng bước.
Mức mới và mức cũ
Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh. Mức giảm trừ cho người nộp thuế tăng từ 11.000.000 đ lên 15.500.000 đ một tháng, và cho mỗi người phụ thuộc tăng từ 4.400.000 đ lên 6.200.000 đ một tháng. Mức cũ nằm trong Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.
| Khoản giảm trừ | Mức cũ (một tháng) | Mức từ kỳ tính thuế 2026 (một tháng) | Một năm (mức mới) |
|---|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế | 11.000.000 đ | 15.500.000 đ | 186.000.000 đ |
| Mỗi người phụ thuộc | 4.400.000 đ | 6.200.000 đ | 74.400.000 đ |
Nghị quyết này áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, tức là cho cả năm 2026 và được quyết toán trong năm 2027. Công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/3/2026 của Cục Thuế cũng nêu mức giảm trừ mới áp dụng từ 01/01/2026. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026, nhưng các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Vì vậy trong các phép tính ở đây, mức giảm trừ và biểu thuế 5 bậc được dùng cho tất cả các tháng của năm 2026, không chia thành nửa đầu và nửa cuối năm. Điều duy nhất đổi vào ngày 01/7/2026 trong bộ số liệu này là trần đóng BHXH và BHYT, được giải thích trong bài về bảo hiểm.
Giảm trừ đi vào phép tính như thế nào
Thu nhập tính thuế một tháng bằng lương gross trừ phần bảo hiểm do người lao động đóng (BHXH, BHYT, BHTN), trừ giảm trừ bản thân và trừ giảm trừ cho từng người phụ thuộc. Nếu kết quả bằng hoặc nhỏ hơn 0 thì thu nhập tính thuế là 0 và không có thuế. Phần còn lại được đưa vào biểu lũy tiến từng phần gồm 5 bậc: 5% đến 10 triệu, 10% từ 10 triệu đến 30 triệu, 20% từ 30 triệu đến 60 triệu, 30% từ 60 triệu đến 100 triệu, 35% cho phần trên 100 triệu.
Ví dụ: lương gross 20 triệu, vùng I
Bảo hiểm của người lao động là 2.100.000 đ (BHXH 1.600.000 đ, BHYT 300.000 đ, BHTN 200.000 đ). Không có người phụ thuộc thì thu nhập tính thuế là 20.000.000 đ trừ 2.100.000 đ trừ 15.500.000 đ, bằng 2.400.000 đ. Toàn bộ nằm trong bậc 5% nên thuế là 120.000 đ.
| Số người phụ thuộc | Tổng giảm trừ | Thu nhập tính thuế | Thuế | Net một tháng |
|---|---|---|---|---|
| 0 | 15.500.000 đ | 2.400.000 đ | 120.000 đ | 17.780.000 đ |
| 1 | 21.700.000 đ | 0 đ | 0 đ | 17.900.000 đ |
| 2 | 27.900.000 đ | 0 đ | 0 đ | 17.900.000 đ |
Với một người phụ thuộc, tổng giảm trừ là 21.700.000 đ, lớn hơn phần lương còn lại sau bảo hiểm, nên thu nhập tính thuế bằng 0 và thuế là 0 đ. Lương net lúc đó bằng lương gross trừ bảo hiểm: 17.900.000 đ.
Ví dụ: lương gross 40 triệu, nhiều bậc thuế
Lương gross 40.000.000 đ có bảo hiểm 4.200.000 đ, nên thu nhập tính thuế khi không có người phụ thuộc là 20.300.000 đ. Phần này trải qua 2 bậc thuế: 10.000.000 đ chịu 5% là 500.000 đ; 10.300.000 đ chịu 10% là 1.030.000 đ. Tổng thuế 1.530.000 đ, net 34.270.000 đ. Có hai người phụ thuộc thì tổng giảm trừ tăng thêm 12.400.000 đ, thu nhập tính thuế còn 7.900.000 đ, thuế còn 395.000 đ và net là 35.405.000 đ, tăng 1.135.000 đ một tháng.
Từ mức lương nào thì bắt đầu có thuế
Với vùng I và lương gross không vượt trần bảo hiểm, thuế bắt đầu phát sinh khi lương gross vượt các mức sau, tùy số người phụ thuộc. Mức này được tính theo quy tắc ở trên, có tính bảo hiểm 10,5% của người lao động.
| Số người phụ thuộc | Tổng giảm trừ một tháng | Lương gross bắt đầu có thuế (vùng I) |
|---|---|---|
| 0 | 15.500.000 đ | trên 17.318.437 đ |
| 1 | 21.700.000 đ | trên 24.245.811 đ |
| 2 | 27.900.000 đ | trên 31.173.186 đ |
| 3 | 34.100.000 đ | trên 38.100.560 đ |
Phần tăng giảm trừ làm thuế giảm bao nhiêu
Giảm trừ bản thân tăng thêm 4.500.000 đ một tháng so với mức cũ. Nếu phần thu nhập này nằm trọn trong một bậc thuế thì thuế giảm bằng 4.500.000 đ nhân thuế suất của bậc đó. Bảng dưới là phép nhân này, giữ nguyên biểu thuế 5 bậc của năm 2026, không so với biểu thuế cũ.
| Thuế suất của bậc | Thuế giảm một tháng | Thuế giảm một năm |
|---|---|---|
| 5% | 225.000 đ | 2.700.000 đ |
| 10% | 450.000 đ | 5.400.000 đ |
| 20% | 900.000 đ | 10.800.000 đ |
| 30% | 1.350.000 đ | 16.200.000 đ |
| 35% | 1.575.000 đ | 18.900.000 đ |
Khi nào mức giảm trừ có thể đổi
Theo bài giới thiệu Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 trên trang của Bộ Tài chính, cơ chế điều chỉnh tự động theo chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 20% không còn được áp dụng, và Chính phủ sẽ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ theo biến động giá cả và thu nhập. Các con số trong bài thuộc kỳ tính thuế 2026 và sẽ được cập nhật khi có văn bản mới.
Điều bài này không tính
Bài chỉ tính hai khoản giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm bắt buộc của người lao động. Các khoản khác như đóng quỹ hưu trí tự nguyện, từ thiện, nhân đạo, khuyến học, phụ cấp được miễn thuế, thu nhập từ hai nơi, người không cư trú không có trong phép tính. Điều kiện để một người được coi là người phụ thuộc do luật và văn bản hướng dẫn quy định và không được kiểm tra ở đây.
Tính lương net với số người phụ thuộc của bạnNguồn
- Quốc hội: giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026
- Bộ Tài chính: hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công (Công văn số 1296/CT-NVT)
- Cổng thông tin Chính phủ: Luật số 109/2025/QH15 Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Chinhphu.vn: Quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (biểu thuế 5 bậc)
- Bộ Tài chính: nội dung chính của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
- Tỷ lệ từng mục kèm nguồn và ngày kiểm tra: Nguồn và tỷ lệ
Trang này đưa ra các con số tính từ tỷ lệ trong mục "Nguồn và tỷ lệ", chỉ để tham khảo chung. Nó không thay thế phiếu lương, chứng từ khấu trừ thuế hay thông báo của cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội, và không phản ánh hoàn cảnh riêng của từng người. Tỷ lệ cập nhật đến ngày 2 tháng 11 năm 2026.